Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thum (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:06' 28-04-2012
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Thum (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:06' 28-04-2012
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Môn : Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết, đếm.
- So sánh các số có ba chữ số.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ỔN ĐỊNH:
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu:
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng. Gọi HS nhắc lại.
b/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS tự làm bài và tự chữa bài.
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Cả lớp làm bài.
Bài 2:
- GV đính lên bảng 3 băng giấy ghi nôïi dung của từng bài tập và gọi HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm bài vào tập sau đó tự chữa bài.
Bài 3:
- GV gọi HS lên bảng giải toán tiếp sức.
Bài 4:
- GV gọi 2 HS lên bảng giải.
Bài 5:
- GV lên bảng viết.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS về nhà làm bài vào vở bài tập toán.
- Cả lớp hát vui.
- HS nhắc lại tựa bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Viết các số:
915, 695, 714, 524, 101, 250,371, 900, 199, 555.
- Viết các số tròn trăm thích hợp vào chỗ chấm.
100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000.
- Điền dấu > , < , =
372 > 299 631 < 640
465 < 700 909 = 902 + 7
534 = 500 + 34 708 < 807
Số bé nhất có ba chữ số: 100.
Số lớn nhất có ba chữ số: 999.
Số liền sau của 999 là 1000.
Môn : Tập Đọc
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I/ MỤC TIÊU
1. Đọc
- Đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
2. Hiểu
- Hiểu ý nghĩa các từ mới : ế hàng, hết nhẵn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quí trong người lao động.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi các từ, câu cần luyện đọc
- Một số các con vật nặn bằng bột.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên đọc và trả trả lời câu hỏi về nội dung bài Lượm.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Cho HS xem một số con vật được nặn bằng bột và giới thiệu : Đây là món đồ chơi rất phổ biến trong dân gian xưa kia. Bằng sự khéo léo của đôi bàn tay, các nghệ nhân nặn bột đã mang đến cho trẻ con những đồ chơi hết sức lí thú như hình Tôn Ngộ Không, Chư Bác Giới những con hổ, con nai, bông hoa, cái kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng ta rất ít khi được gặp những nghệ nhân nặn bột đồ chơi vì các con đã có thêm nhiều đồ chơi hiện đại. Trong bài tập đọc này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc sống của nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để tìm hiểu về công việc của họ.
2.2. Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.
Giọng bạn nhỏ : xúc động, cầu khẩn khi giữ bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác.
Giọng bác bán hàng : trầm buồn khi than phiền độ này chẳng thấy ai mua đồ chơi của bác; vui vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ chơi của bác.
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau :
+ Làm đồ chơi, sào nứa, xúm
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết, đếm.
- So sánh các số có ba chữ số.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ỔN ĐỊNH:
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu:
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng. Gọi HS nhắc lại.
b/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS tự làm bài và tự chữa bài.
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Cả lớp làm bài.
Bài 2:
- GV đính lên bảng 3 băng giấy ghi nôïi dung của từng bài tập và gọi HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm bài vào tập sau đó tự chữa bài.
Bài 3:
- GV gọi HS lên bảng giải toán tiếp sức.
Bài 4:
- GV gọi 2 HS lên bảng giải.
Bài 5:
- GV lên bảng viết.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS về nhà làm bài vào vở bài tập toán.
- Cả lớp hát vui.
- HS nhắc lại tựa bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Viết các số:
915, 695, 714, 524, 101, 250,371, 900, 199, 555.
- Viết các số tròn trăm thích hợp vào chỗ chấm.
100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000.
- Điền dấu > , < , =
372 > 299 631 < 640
465 < 700 909 = 902 + 7
534 = 500 + 34 708 < 807
Số bé nhất có ba chữ số: 100.
Số lớn nhất có ba chữ số: 999.
Số liền sau của 999 là 1000.
Môn : Tập Đọc
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I/ MỤC TIÊU
1. Đọc
- Đọc trơn được toàn bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
2. Hiểu
- Hiểu ý nghĩa các từ mới : ế hàng, hết nhẵn.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quí trong người lao động.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi các từ, câu cần luyện đọc
- Một số các con vật nặn bằng bột.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên đọc và trả trả lời câu hỏi về nội dung bài Lượm.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Cho HS xem một số con vật được nặn bằng bột và giới thiệu : Đây là món đồ chơi rất phổ biến trong dân gian xưa kia. Bằng sự khéo léo của đôi bàn tay, các nghệ nhân nặn bột đã mang đến cho trẻ con những đồ chơi hết sức lí thú như hình Tôn Ngộ Không, Chư Bác Giới những con hổ, con nai, bông hoa, cái kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng ta rất ít khi được gặp những nghệ nhân nặn bột đồ chơi vì các con đã có thêm nhiều đồ chơi hiện đại. Trong bài tập đọc này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc sống của nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để tìm hiểu về công việc của họ.
2.2. Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.
Giọng bạn nhỏ : xúc động, cầu khẩn khi giữ bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác.
Giọng bác bán hàng : trầm buồn khi than phiền độ này chẳng thấy ai mua đồ chơi của bác; vui vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ chơi của bác.
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau :
+ Làm đồ chơi, sào nứa, xúm
 










Các ý kiến mới nhất